Vietnamese Bible

2 Kings 25

1 Chronicles

Return to Index

Chapter 1

1


 

   A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;  

 

 


2


 

   Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;  

 

 


3


 

   Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;  

 

 


4


 

   Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.  

 

 


5


 

   Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.  

 

 


6


 

   Con trai của Gô-me là Ach-kê-na, Đi-phát, và Tô-ga-ma.  

 

 


7


 

   Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.  

 

 


8


 

   Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.  

 

 


9


 

   con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma là Sê-ba, và Đê-đan.  

 

 


10


 

   Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.  

 

 


11


 

   Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,  

 

 


12


 

   họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.  

 

 


13


 

   Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,  

 

 


14


 

   cùng họ Gie-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,  

 

 


15


 

   họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,  

 

 


16


 

   họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.  

 

 


17


 

   con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-các-sát, Lút, A-ram, Ut-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.  

 

 


18


 

   A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.  

 

 


19


 

   Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.  

 

 


20


 

   Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,  

 

 


21


 

   Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,  

 

 


22


 

   Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,  

 

 


23


 

   Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.  

 

 


24


 

   Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,  

 

 


25


 

   Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,  

 

 


26


 

   Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,  

 

 


27


 

   Tha-rê sanh Ap-ram, cũng gọi là Ap-ra-ham.  

 

 


28


 

   con trai của Ap-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.  

 

 


29


 

   Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, At-bê-ên, Mi-bô-sam,  

 

 


30


 

   Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,  

 

 


31


 

   Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.  

 

 


32


 

   Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Ap-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Đê-đan.  

 

 


33


 

   con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và En-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.  

 

 


34


 

   Ap-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.  

 

 


35


 

   con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê -u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.  

 

 


36


 

   con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.  

 

 


37


 

   con trai của Rê -u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.  

 

 


38


 

   con trai của Sê -i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Et-xe, và Đi-san.  

 

 


39


 

   con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.  

 

 


40


 

   con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.  

 

 


41


 

   con trai của A-na là Đi-sôn. con trai của Đi-sôn là Ham-ran, Ech-ban, Dít-ran, và Kê-ran.  

 

 


42


 

   con trai của Et-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia -a-can. con trai của Đi-san là Ut-xơ, và A-ran.  

 

 


43


 

   Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Đin-ha-ba.  

 

 


44


 

   Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.  

 

 


45


 

   Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.  

 

 


46


 

   Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.  

 

 


47


 

   Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.  

 

 


48


 

   Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.  

 

 


49


 

   Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Ac-bồ, kế vị.  

 

 


50


 

   Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha -i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.  

 

 


51


 

   Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li -a; trưởng tộc Giê-tết,  

 

 


52


 

   trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,  

 

 


53


 

   trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,  

 

 


54


 

   trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.  

 

 


1 Chronicles 2

 

 

 

 

HTMLBible Software - Public Domain Software by johnhurt.com

 


Other Items are Available At These Sites: